Cách đặt tên cho bé sinh năm 2019 theo tứ trụ để con có vận mệnh tốt

Sinh con 2017, sinh con năm 2018 tháng nào tốt? Tên đẹp 2017: Tên đẹp cho bé trai 2017, tên đẹp cho bé gái 2017 Xem giờ tốt sinh con năm 2017 hợp phong thuỷ Chọn ngày tháng sinh con năm 2017 để bé có vận số tốt nhất Đặt tên cho con theo tứ trụ là gì? Bảng tính tứ trụ được tính dựa trên ngày sinh, giờ sinh, tháng sinh và năm sinh dựa trên “bát tự a lạt” nghĩa là dựa trên 8 chữ để...

Có thể bạn quan tâm:

Đặt tên cho con theo tứ trụ là gì?

Bảng tính tứ trụ được tính dựa trên ngày sinh, giờ sinh, tháng sinh và năm sinh dựa trên “bát tự a lạt” nghĩa là dựa trên 8 chữ để định nên vận mệnh của một đứa trẻ ( Thừa hay thiếu yếu tố nào trong ngũ hành), ví dụ, một đứa trẻ sinh ra mà trong ngũ hành của nó toàn thuỷ, thì lớn lên em bé sẽ dễ mắc phải bệnh trầm cảm, hay gặp những năm vận khí, ví dụ như Nhâm Quý hoá Thuỷ thì những đứa trẻ này sẽ dễ gặp phải té nước hoặc những tai nạn liên quan tới THUỶ.

Loading...

Khi chọn năm sinh và đặt tên cho con theo phong thuỷ dựa trên bảng tính tứ trụ thì có 2 trụ chính & căn bản nhất, đó là trụ KIM và trụ HOẢ, Trong ngũ hành thì trụ Kim sẽ tạo bên bản chất, tố chất và tính cách của một cá nhân. Theo Baophunuso.com, trụ Hoả sẽ hình thành nên tính cách, tâm hồn và cảm xúc của con người. Bằng cách nghiên cứu trụ Hoả, bạn có thể được chỉ ra rất nhiều yếu tố giúp hoá giải những điều xấu trong phong thuỷ con cái về sau. Trước hết, bạn cần phải tra tính chất tốt xấu theo các nét của bộ thủ đã tìm theo 5 Thế cách: Tổng cách, Ngoại cách, Thiên cách, Nhân cách, Địa cách.

Tính Tổng cách:

Ví dụ 1: Trần Kim: 16 nét 8 nét, Tổng cách = 16 + 8 = 24

Ví dụ 2: Trần Vinh Ba ( Tên này không có đệm họ) 16 nét 14 nét 9 nét, Tổng cách: 16 + 14 + 9 = 39

Tính Ngoại cách:

Tính Thiên cách: Khi tính Thiên cách, bao giờ cũng cộng thêm 1 vào số nét của họ (Áp dụng đối với trường hợp (2) và (3))

Tính Nhân cách:

Cách tính Địa cách:

Ví dụ 1: Trần Vinh Ba: 16 nét 14 nét 9 nétĐịa cách = 14 + 9 = 23

Ví dụ 2: Trần Kim : 16 nét 8 nét, Địa cách = 8 + 1 = 9 (Trường hợp này phải cộng thêm 1)

Ví dụ 3: Ngô Lưu Xuân Ngân: Địa cách = 9 + 24 = 33  Tóm lại, trong cách tính Thể cách, bạn cần nhớ cụ thể với từng trường hợp sau:

a/ Trường hợp tên 2 chữ: Trần Kim ( họ Trần 16 nét, tên Kim 8 nét)

b/ Trường hợp tên 3 chữ: Trần Vinh Ba ( Trần= 16 nét, Vinh= 14 nét, Ba= 9 nét)

c/ Trường hợp tên 4 chữ: Ngô Lưu Xuân Ngân ( Ngô = 7 nét, Lưu = 15 nét, Xuân = 9 nét, Ngân = 14 nét)

Sau khi tính được Thế cách, bạn đối chiếu với vận tốt – xấu của 81 số theo ngũ hành để biết được các đó là tên tốt hay xấu. Trong 5 Thế Cách trên, Thiên Địa Nhân là Tam tài. Người ta có thể nhìn vào Tam tài của một cái tên để biết được vận hạn, may rủi của người mang tên đó. Nếu Tam tài đắc cách là Tam tài sinh trợ được cho nhau. Riêng Thiên cách và Địa cách là kỵ nhất. Chúng tương xung với Nhân cách theo 2 ngũ hành Thủy và Hỏa. Tên người nào rơi vào Thiên cách và Địa cách có thể gặp tai nạn, đoản thọ v…v…

Tìm kiếm nhiều:

Ngày 16/08 năm 2019 | Món ăn | Tag: