Dân văn phòng nên mua Honda Vision 2019 hay Lead 2019?

| Đời sống Xe | Tag:
  1. Honda Việt Nam ra mắt xe Vision 2019, giá bán từ 31 triệu đồng cho phiên bản smartkey
  2. Giá xe Honda Vision tháng 05/2019 tại đại lý kèm các ưu đãi khuyến mãi
  3. Đánh giá xe Vision 2019 cùng giá bán tháng 10
  4. Giá xe Vision 2020 phiên bản smartkey bao nhiêu?

 

Dân văn phòng nên mua Honda Vision 2019 hay Lead 2019?

Đối với các bạn là những người làm việc văn phòng thì việc chọn cho mình một chiếc xe tay ga vừa hợp với thời trang vừa phù hợp với nhu cầu đi lại cũng như xu hướng hiện đại đối với xã hội ngày nay, có rất nhiều mẫu xe tay ga mà người làm văn phòng có thể lựa chọn ở các hãng xe như Honda, Suzuku, Yamaha…Trong bài viết này Banggiaxe.net nói riêng về những người yêu thích hãng Honda mà cụ thể là Honda Vision 2019 và Honda Lead 2019, các bạn đang phân vân nên chọn xe nào để đi lại và phù hợp với mình hơn?

Chi tiết Honda Lead 2016 mới - Ảnh 1

Để chọn có lời khuyên chính xác cho các bạn Banggiaxe.net khó có trả lời vì nhu cầu đi lại mỗi người mỗi khác, thế nhưng chúng tôi gửi các bạn một vài gửi ý mà theo chúng tôi đối với các bạn văn phòng xét về số chung muốn tìm hiểu về 2 dòng xe này như: thiết kế có hiện đại, trẻ trung, giá xe, khả năng tiêu thụ nhiên liệu cũng như khả năng vận hành, các tiện ích trên 2 xe…cụ thể mời các bạn tham khảo ở nội dung dưới đây.

So sánh về giá xe Honda Lead 2019 và Vision 2016

Dân văn phòng nên mua Honda Vision 2016 hay Lead 2016? 2Hình ảnh xe Honda Vision 2019

Giá xe Lead 125 2016

  • Lead phiên bản tiêu chuẩn: 37.490.000 VNĐ
  • Lead phiên bản cao cấp: 38.490.000 VNĐ.

Giá xe Vision 2019

  • Vision phiên bản thời trang: 29.990.000 VNĐ.
  • Vision phiên bản cao cấp (đen mờ): 29.990.000 VNĐ.

So sánh khả năng tiêu thụ nhiên liệu và vận hành

Dân văn phòng nên mua Honda Vision 2016 hay Lead 2016? Hình ảnh xe Honda Lead 2019

Xe Lead 2019

  • Lead 2019 Honda: 1,82 lít/100 km.
  • Honda Việt Nam ra mắt bản nâng cấp của Lead 125. Chiếc xe ga 125 phân khối có thêm 3 màu mới gồm trắng-nâu, vàng-nâu và đen-nâu cho phiên bản cao cấp, trong khi bản tiêu chuẩn vẫn giữ nguyên với hai màu đỏ và trắng.
  • Honda Lead 125 phiên bản mới bán ra tại Việt Nam với bản tiêu chuẩn có giá 37,49 triệu đồng và bản cao cấp là 38,49 triệu.
  • Honda Lead sử dụng động cơ PGM-FI, xăng, 4 kỳ, 1 xy-lanh, làm mát bằng dung dịch. Với dung tích xy lanh 125cc, Lead được đánh giá là chiếc xe khá mạnh mẽ, và mát trong quá trình chạy xe. Lead có được sức mạnh động cơ mạnh mẽ hơn hẳn so với Honda Vision.

Honda Vision

  • Vision 2019 Honda: 1,6 lít/100 km.
  • Vision ngay từ khi ra mắt đã tiên phong trong phân khúc xe máy tay ga giá rẻ, được biết đến là một sản phẩm tiết kiệm nhiên liệu của Honda và có thiết kế phù hợp với vóc dáng của phụ nữ Việt. Sau 2 lần cải tiến, Vision 2015 đang sở hữu những tính năng cơ bản nhất của một chiếc xe máy tay ga thông minh, hiện đại.
  • Mức tiêu thụ nhiên liệu 1,6L/100km (theo nhà SX), Honda Vision được xem là một trong những mẫu xe đáng mua nhất trong phân khúc xe tay ga giá dưới 30 triệu đồng hiện nay. Xe được trang bị động cơ thiết kế nhỏ gọn 110cc, 4 kỳ, xy-lanh đơn, làm mát bằng không khí và tích hợp những công nghệ tiên tiến nhất.
  • Honda Vision cũng được trang bị những công nghệ hiện đại nhất của Honda: phun xăng điện tử PGM-FI, hệ thống ngắt động cơ tự động Idling-Stop, động cơ tích hợp bộ đề ACG. Với khối lượng nhẹ hơn, nên Vision tỏ ra cơ động, và cũng khá nhanh nhẹn, tuy nhiên kém so với Honda Lead.

So sánh về thiết kế Lead 2019 và Vision 2019 Honda

Vision 2019 Honda

  • Honda vision có thiết kế gọn nhẹ, thanh lịch, phổ thông rất phù hợp với các bạn nữ, kể cả những người thấp khi đi xe cũng lên dáng.
  • Dòng xe Honda Vison phù hợp với nhiều đối tượng sử dụng, thiết kế ngày càng thời trang và thanh lịch, giúp xe có được sự thích hợp với nhiều đối tượng hơn.

Lead 2019 Honda

  • Khá to và thô, gầm xe hơi thấp, thiết kế đuôi xe với đèn demi và đèn chiếu hậu Led khá đẹp mắt.
  • Nhìn chung thiết kế của Lead mang tính ăn chắc, mặc bền. Đặc biệt phù hợp với các bạn nữ, những người có gia đình, hoặc các nữ nhân viên công sở.

So sánh về tiện dụng Honda Lead 2019 và Vision 2016

Lead 2019 Honda

  • Cốp xe cực lớn (37 lít), người dùng có thể tối đa hóa khả năng chứa đồ từ chiếc cốp xe cực rộng này.
  • Bình xăng phía trước mở dễ dàng, mở trực tiếp bằng cách vặn ổ khóavà bấm nút mở nắp bình xăng ngay cạnh ổ khóa
  • Mở cốp cũng không cần rút chìa khóa mà chỉ cần bấm nút cạnh ổ khóa là được
  • Hốc chứa đồ đầu xe rất tiện dụng khi bạn chứa các vật nhỏ như khẩu trang, điện thoại…
  • Móc đồ phía chỗ để chân cũng tối đa hóa khả năng mang đồ của xe
  • Nhìn chung, rõ ràng là Lead tiện lợi hơn Honda Vision rất nhiều, do đó, Lead vẫn là sự lựa chọn số 1 cho những người chuyên mang theo nhiều đồ bên người.

Vision 2019 Honda

  • Cốp xe rộng 18 lít, cho khả năng chứa một mũ bảo hiểm cả đầu hoặc 2 mũ bảo hiểm nửa đầu, và thêm một số vật dụng khác tiện dụng. Tuy nhiên, còn kém xa so với cốp xe của Lead
  • Bình xăng được đặt dưới cốp bất tiện hơn của Honda Lead
  • Mở cốp bằng khóa tiện dụng, ổ khóa kết hợp 4 trong 1, kết hợp khóa từ, khóa cổ, khóa xe và yên xe
  • Hốc chứa đồ đầu xe tiện dụng cho việc chứa các vật dụng nhỏ như chai nước, điện thoại. kết hợp móc đồ phía đầu xe tiện dụng khi đi chợ.
  • So với Honda Lead, Honda Vision nhẹ hơn khá nhiều, nên các chị em phụ nữ cảm thấy dễ dàng để điều khiển hơn hẳn.

Thông số kỹ thuật xe Vision 2019 Honda

  • Tên sản phẩm VISION 2019 110cc
  • Khối lượng bản thân: 99kg
  • Dài x Rộng x Cao: 1.863mm x 686mm x 1.088mm
  • Khoảng cách trục bánh xe: 1.256mm
  • Độ cao yên: 750mm
  • Khoảng cách gầm xe: 139mm
  • Dung tích bình xăng: 5,2 lít
  • Kích cỡ lốp trước/ sau Trước: 80/90 – 14 M/C 40P / Sau: 90/90 – 14 M/C 46P
  • Phuộc trước: Ống lồng, giảm chấn thủy lực
  • Phuộc sau:Lò xo trụ đơn, giảm chấn thủy lực
  • Loại động cơ: PGM-FI, xăng, 4 kỳ, 1 xy-lanh, làm mát bằng không khí
  • Dung tích xy-lanh: 108,2cm3
  • Đường kính x hành trình pít-tông: 50mm x 55,1mm
  • Tỉ số nén: 9,5:1
  • Công suất tối đa: 6,63 kW/ 7.500 vòng/ phút
  • Mô-men cực đại: 9,27Nm/ 5.500 vòng/ phút
  • Dung tích nhớt máy: 0,8 lít khi rã máy/ 0,7 lít khi thay nhớt
  • Hệ thống truyền lực: Tự động, biến thiên vô cấp
  • Hệ thống khởi động: Điện/ Đạp chân.

Thông số kỹ thuật Lead 2019 Honda

  • Tự trọng: 113 kg
  • Dài x Rộng x Cao: 1.832 x 680 x 1.120 mm
  • Khoảng cách trục bánh xe: 1.273 mm
  • Độ cao yên: 760 mm
  • Khoảng cách gầm xe: 138 mm
  • Dung tích bình xăng (danh định): 6,0 lít
  • Kích cỡ lốp trước/ sau: Trước: 90/90 – 12 44J / Sau: 100/90 – 10 56J
  • Phuộc trước: Ống lồng, giảm chấn thủy lực
  • Phuộc sau: Lò xo trụ, giảm chấn thủy lực
  • Loại động cơ: PGM-FI, xăng, 4 kỳ, 1 xy-lanh, làm mát bằng dung dịch
  • Dung tích xy-lanh: 124,92 cm3
  • Đường kính x hành trình pít-tông: 52,4 mm x 57,9 mm
  • Tỉ số nén: 11 : 1
  • Công suất tối đa: 8,45 kW/8.500 vòng/phút
  • Mô-men cực đại: 11,6 N.m/5.000 vòng/phút
  • Dung tích nhớt máy: 0,9 lít khi rã máy, 0,8 lít khi thay nhớt
  • Hộp số: Vô cấp, điều khiển tự động
  • Hệ thống khởi động: Điện.

 

Bình luận
0

Bình luận