Đánh giá xe Kawasaki W175 2019 kèm giá bán và thông số kỹ thuật

| Món ăn

Tóm tắt

Loading...

Đánh giá xe Kawasaki W175 2018 kèm giá bán và thông số kỹ thuật: W175 lấy cảm hứng từ đàn anh Kawasaki Estrella 250. Theo mình dáng xe trông hơi “dầy cơm” với bình xăng to tròn dung tích 13,5 lít, nên anh em cần tí cơ bắp thì ngồi lên W175 sẽ đẹp nhất. Yên xe chỉ cao 775 mm, ghi-đông đặt không quá cao, khổ người từ 1m60 trở lên là có thể tự tin cầm lái W175.

Kawasaki W175 2018 giá bao nhiêu?

Mới đây, thông tin mới nhất từ đại lý chính hãng Kawasaki – Maxmoto đã công bố giá bán chính thức của mẫu xe hoài cổ W175. Xe bao gồm hai phiên bản tiêu chuẩn và bản SE với giá bán lần lượt là 66 triệu và 68 triệu VNĐ.

Sức mạnh của Kawasaki W175 2018 đến từ loại động cơ mới SOHC, dung tích 177cc, xi-lanh đơn với bộ chế hòa khí. Động cơ này cho công suất tối đa 13 mã lực tại 7500 vòng/phút và mô-men xoắn cực đại 13.2 Nm tại 6000 vòng/phút. Xe có bộ phuộc lồng trước và giảm chấn sau, cùng đèn pha đa năng. W175 được trang bị bộ phanh đĩa 220 mm cho phía trước và 110 mm cho bánh sau cùng với cặp la-zăng hợp kim 17-inch giúp W175 rất phù hợp với dáng vóc của những quý ông.

Bảng thông số kỹ thuât Kawasaki W175 2018

Thông số kỹ thuật Kawasaki W175
Lốp trước 80 / 100-17M / C 46P
Lốp sau 100 / 90-17M / C 55P
Bánh trước 17-inch
Bánh sau 17-inch
Loại bánh xe Xe đẩy
Tổng chiều dài 1930 mm
Chiều rộng tổng thể 765 mm
Chiều cao tổng thể 1030 mm
Thông báo 165 mm
Chân đế 1275 mm
Cứng / Trọng lượng ướt 126 kg
Dung tích thùng chứa nhiên liệu 13,5 lít
Chuyển 177 cc
Số xi lanh 1
Số bánh răng 5
Công suất tối đa 13 PS @ 7500 rpm
Mômen tối đa 13,2 Nm @ 6000 rpm
Mô tả động cơ 4 thì, SOHC, 1 cyl, làm mát bằng nước
Làm nguội Làm mát bằng không khí
Hệ thống nhiên liệu Bộ chế hòa khí Mikuni VM24
Đốt cháy DC-CDI
Tỷ lệ nén 9,1: 1
Khoan 65,5 mm
Cú đánh 52,4 mm
Loại nhiên liệu Xăng dầu
Ly hợp Ướt, đa đĩa
Thắng trước Đĩa đơn 220 mm
Phanh sau Trống, 110 mm
Hệ thống chống bó cứng phanh (ABS)
Hệ thống treo trước Ống kính khoảng 30 mm
Đình chỉ sau Swingarm, bộ giảm chấn kép với khả năng điều chỉnh tải trước mùa xuân

Đánh giá Kawasaki W175 2018

Minh họa chính cho bài viết này là Kawasaki W175 SE. So với phiên bản thường, phiên bản này có những điểm khác biệt sau: bình xăng kèm miếng ốp đen ở hai bên và dán thêm decal phía trên; yên xe da màu nâu thay vì màu đen và có thêm những đường chỉ nhún; dè trước/sau sơn đen, vành bánh xe sơn sơn 2 màu với viền đen còn nan hoa màu trắng; tem xe 2 bên có thêm tên chữ SE. Nhìn chung ngoại hình của bản W175 SE mang nhiều “chất” cổ điển và phong cách hơn so với bản thường.

W175 lấy cảm hứng từ đàn anh Kawasaki Estrella 250. Theo mình dáng xe trông hơi “dầy cơm” với bình xăng to tròn dung tích 13,5 lít, nên anh em cần tí cơ bắp thì ngồi lên W175 sẽ đẹp nhất. Yên xe chỉ cao 775 mm, ghi-đông đặt không quá cao, khổ người từ 1m60 trở lên là có thể tự tin cầm lái W175.

Mod @turquoise cao 1m75 ngồi thử vào Kawasaki W175 hết sức thoải mái. Chiều cao yên của W175 khá thấp, thấp hơn cả so với đối thủ Brixton nên anh em chân không dài hay có chiều cao khiêm tốn vẫn yên tâm sử dụng hàng ngày nhẹ nhàng

Đèn trước với bóng Halogen có kích thước lớn, có chút hơi mất cân đối so với phần ngoại hình. Anh em có thể cân nhắc việc nâng cấp một kiểu đèn khác gọn gàng hơn để chiếc W175 của mình thêm cá tính. Đèn trước halogen có bóng cốt và bóng pha riêng biệt. Trong khi đó, đèn hậu và đèn xi-nhan thiết kế đậm chất cổ điển và vẫn sử dụng công nghệ halogen.

 

Bảng đồng hồ của W175 tối giản đến mức không có kim xăng. Vậy nên anh em cần chú ý canh thời điểm đổ xăng, nếu không muốn phải dắt bộ chiếc xe 126 kg này. Đổi lại thì các chữ số báo vận tốc và đèn ký hiệu to rõ, dễ quan sát. Các nút bấm ở tay lái cũng được được hoàn thiện ở mức khá tốt, cho được cảm giác chắc chắn khi sử dụng.

So với Brixton BX, W175 kém hơn ở một điểm khi phanh sau vẫn là kiểu tang trống, chứ chưa phải phanh đĩa cả trước và sau. Phanh đĩa có ưu điểm là kết cấu nhỏ gọn, hiệu quả phanh cao hơn phanh tang trống. Nhưng nhược điểm là chi phí cao, thiết kế không bao kín nên tạo sự mài mòn nhanh cả má phanh và đĩa phanh, chủ yếu phù hợp với khí hậu

Phanh tang trống có ưu điểm là cấu tạo đơn giản và giá thành thấp hơn phanh đĩa, thiết kế bao kín, bền bỉ hơn và phù hợp các điều kiện khí hậu khác nhau. Nhược điểm chính của phanh tang trống là tản nhiệt kém khi làm việc liên tục ở tốc độ cao và tải nặng. Nếu phanh kéo dài có thể dẫn đến hiện tượng giảm hiệu năng phanh, gây nguy hiểm. Tuy nhiên, Kawasaki W175 chủ yếu dùng làm xe kiểng để dạo phố hoặc đôi khi đi chơi xa, nên anh em có thể an tâm về hiệu năng hoạt động của hệ thống phanh tang trống này.

 

Xe trang bị động cơ xy-lanh đơn, dung tích 177 cc, SOHC, làm mát bằng gió, cho công suất cực đại 13 mã lực tại 7.500 vòng/phút và mô-men xoắn 13,2 Nm tại 6.000 vòng/phút. Đi kèm là hộp số 5 cấp côn tay. Chất lượng hoàn thiện các chi tiết của W175 nhìn chung là rất ổn, đem lại cảm giác “ăn chắc mặc bền”. Trên động cơ có dập tên “Kawasaki” cũng đem lại cảm giác tin tưởng hơn.

Lại so sánh với Brixton BX thì W175 kém hơn khi chỉ sử dụng bộ chế hòa khí thay vì phun xăng điện tử. Ngoài ra mình thấy hơi khó hiểu vì Kawasaki dùng hai ống nhựa màu hồng trong suốt để nối vào phần vòi xả xăng. Anh em mua xe về chắc hẳn là sẽ thay ngay chi tiết này bằng loại ống đen, như vậy sẽ đẹp và đồng bộ hơn.

Nhân tiện, mình cũng xin chia sẻ thêm đôi chút về vấn đề động cơ 177cc và cần bằng A2 để điều khiển W175. Trước hết, ở các nước khác cách phân hạng bằng lái không giống tại Việt Nam. Như một vài nước châu Âu phân hạng bằng A1 tối đa cho xe 125cc, tiếp đó nâng dần mức phân khối và công suất cho A2 và A. Còn tại Singapore có 3 loại bằng là 2B, 2A và 2: bằng 2B cho phép điều khiển xe có dung tích từ 200cc trở xuống; loại 2A cho xe từ 201 đến 400cc và bằng 2 cho xe trên 400cc.

Vậy nên trường hợp W175 nhập về Việt Nam vô tình trở nên lỡ cỡ khá đáng tiếc, khi quy định cần bằng A2 dành cho xe trên 175cc. Và thật sự theo mình nghĩ Kawasaki cũng muốn W175 chỉ cần dùng bằng A1 để lưu thông thôi, như vậy họ sẽ bán được nhiều xe hơn nữa.

Loading...
Tag:

Bình luận
0

Bình luận