Seung Ri

| Món ăn

Tóm tắt

Loading...

Đây là một tên người Triều Tiên; họ là Lee.

Seungri
승리
Thông tin nghệ sĩ
Tên khai sinh

Nghệ danh

Sinh

Nguyên quán

Nghề nghiệp

Thể loại

Năm hoạt động

Hãng đĩa

Hợp tác với

Website

Seungri 2012 2.jpg
Lee Seung-hyun (이승현)
Seungri, V.I
12 tháng 12, 1990 (25 tuổi) tại Gwangju, Hàn Quốc
Gwangju, Hàn Quốc
Ca sĩ, nhạc sĩ, vũ công, diễn viên, nhà sản xuất
K-pop, Hip hop, J-pop
2006–nay
YG Entertainment
Big Bang, IU, May J

ygbigbang.com/seungri Seungri signature.png

Chữ ký của Seungri

Hangul

Hanja

Romaja quốc ngữ

McCune–Reischauer

Tên khai sinh
이승현
李升炫
I Seung-hyeon
Yi Sŭnghyŏn

Lee Seung-hyun (sinh ngày 12 tháng 12 năm 1990),[1] hay còn được biết đến nhiều hơn với nghệ danh Seungri (nghĩa là “chiến thắng”) hay V.I., là một ca sĩ, nhạc sĩ và diễn viên người Hàn Quốc. Anh là thành viên trẻ tuổi nhất của nhóm nhạc Hàn Quốc Big Bang.

Đầu năm 2011, Seungri phát hành mini album solo đầu tiên mang tên VVIP. Hai năm sau anh ra măt mini album thứ hai Let’s Talk About Love và nhận được đề cử cho bài hát “Gotta Talk To U” ở hạng mục “Ca sĩ nam solo” tại lễ trao giải Mnet Asian Music Awards 2013. Mini album này sau đó được tái phát hành ở Nhật Bản dưới dạng album phòng thu, với các bài hát bản tiếng Nhật của hai mini album trước.

Seungri cũng tham gia vào nghiệp diễn xuất, với tác phẩm đầu tiên là vở nhạc kịch Sonagi (2008) trước khi xuất hiện trong các phim 19Tại sao đến nhà tôi? vào năm 2009. Anh góp mặt trong phim truyền hình đặc biệt trên kênh Nihon TV của Nhật Bản có tên Kindaichi Shonen no Jikenbo (2013) và loạt phim truyền hình Hàn Quốc Đôi mắt thiên thần (2014).

Mục lục

  • 1 Tiểu sử
    • 1.1 Trước khi ra mắt
    • 1.2 2006-10: Ra mắt cùng Big Bang và bắt đầu sự nghiệp diễn xuất
    • 1.3 2011-12: V.V.I.P và các hoạt động tại Nhật Bản
    • 1.4 2013 đến nay: Let’s Talk About Love
  • 2 Danh sách đĩa nhạc
    • 2.1 Album
    • 2.2 EP
    • 2.3 Đĩa đơn
    • 2.4 DVD
  • 3 Danh sách phim
    • 3.1 Nhạc kịch
    • 3.2 Show truyền hình
    • 3.3 Phim truyền hình
    • 3.4 Phim điện ảnh
  • 4 Giải thưởng
  • 5 Chiến thắng trên các bảng xếp hạng âm nhạc
    • 5.1 Inkigayo của SBS
    • 5.2 M! Countdown của Mnet
  • 6 Tham khảo
  • 7 Liên kết ngoài

Tiểu sử[sửa | sửa mã nguồn]

Trước khi ra mắt[sửa | sửa mã nguồn]

Trước khi gia nhập Big Bang, Seunghyun là thủ lĩnh nhóm nhảy “II Hwa” ở quê nhà Gwangju. Seunghyun đã cùng nhóm trình diễn trong các chương trình, sự kiện lớn được tổ chức tại thành phố từ tháng 8 năm 2003 cho đến tháng 1 năm 2005. Anh lần đầu xuất hiện trên truyền hình trong chương trình thực tế Let’s Cokeplay: Mnet Battle Shinhwa vào mùa hè năm 2005, nơi nhóm nhạc thần tượng Shinhwa tìm kiếm thành viên cho nhóm nhạc rất có thể sẽ là “Shinhwa thứ hai” trong tương lai. Mặc dù gây sự chú ý nhờ khả năng nhảy, anh vẫn bị loại ở tập thứ 13 do yếu về kĩ thuật hát. Seunghyun sau đó được tuyển chọn bởi hãng thu âm YG Entertainment và gia nhập Big Bang. Mặc dù bị loại cùng một thành viên khác là Hyun Seung ở tập thứ 9 của bộ phim tài liệu về quá trình thành lập nhóm, anh vẫn được trao cơ hội để ở lại. Anh vượt qua thử thách và được ở lại nhóm trong khi Hyun Seung, người sau này trở thành viên của BEAST, phải chia tay với các thành viên khác.

2006-10: Ra mắt cùng Big Bang và bắt đầu sự nghiệp diễn xuất[sửa | sửa mã nguồn]

Seungri ở Thái Lan năm 2007

Seungri ra mắt cùng Big Bang vào năm 2006 trong chương trình hòa nhạc kỉ niệm 10 năm thành lập YG Family. Ca khúc solo đầu tiên, “Next Day” (tiếng Hàn: 다음날; Romaja: Daeum Nal), được thu âm vào năm 2006 và có mặt trong album đầu tiên của nhóm Bigbang Vol.1. Mặc dù album đạt được những thành công nhất định, tuy nhiên nhóm chỉ thực sự tạo nên bước ngoặt khi ca khúc “Lies” (tiếng Hàn: 거짓말; Romaja: Geojitmal) trong mini album Always được phát hành và đứng đầu nhiều bảng xếp hạng sau khi ra mắt. Các đĩa đơn ra mắt sau đó: “Last Farewell” (tiếng Hàn: 마지막 인사; Romaja: Majimak Insa) từ mini album Hot Issue và “Day by Day” (tiếng Hàn: 하루하루; Romaja: Haru Haru) trong Stand Up nối tiếp thành công khi lần lượt đứng đầu các bảng xếp hạng.[2][3]

Seungri trở thành thành viên của Big Bang tham gia vào một vở nhạc kịch khi xuất hiện trong vở Sonagi vào năm 2008. Anh góp mặt trong một vở nhạc kịch khác, Shouting, vào năm 2009 cùng một thành viên Big Bang khác là Daesung, người đã không thể biểu diễn vào phút cuối trước khi công diễn do tai nạn xe hơi.[4] Seungri cũng bắt đầu thử sức trong lĩnh vực truyền hình khi cùng Daesung trở thành dẫn chương trình cho chương trình âm nhạc Show! Music Core của đài MBC. Seungri khởi đầu sự nghiệp diễn viên trong bộ phim điện ảnh Why Did You Come to My House?, và sau đó là vai chính trong 19 bên cạnh thành viên của Big Bang, T.O.P cũng như nữ diễn Heo Yi Jae. Bộ phim thứ hai ra mắt vào ngày 12 tháng 11 năm 2009.[5] Bài hát solo thứ hai của anh, “Strong Baby”, được phát hành dưới dạng đĩa đơn quảng bá cho album phòng thu thứ hai của nhóm, Remember. Nhằm thoát khỏi hình ảnh “em út” trong Big Bang,[6] Seungri xuất hiện để quảng bá cho đĩa đơn với hình ảnh trưởng thành cùng điệu nhảy phong cách.[7][8] “Strong Baby” đạt được vị trí số một trong 3 tuần liên tiếp trên sân khấu âm nhạc Inkigayo của đài SBS.

2011-12: V.V.I.P và các hoạt động tại Nhật Bản[sửa | sửa mã nguồn]

Seungri biểu diễn vào năm 2011

Seungri phát hành mini album solo đầu tiên mang tên V.V.I.P, vào ngày 20 tháng 1 năm 2011. Để quảng bá cho album, Seungri tung ra các video âm nhạc trên YouTube cho hai ca khúc chủ đạo “V.V.I.P” và “What Can I Do” (tiếng Hàn: 어쩌라고; Romaja: “Eojjeorago”). Anh tham gia tích cực vào quá trình sản xuất album khi soạn nhạc và viết lời cho sáu trong số bảy bài hát.[9] Các bài hát “V.V.I.P” và “What Can I Do” đứng đầu ba tuần liên tiếp trên M! Countdown. Tuy nhiên khoảng thời gian quảng bá của album diễn ra khá ngắn khi anh phải cùng Big Bang tập trung cho mini album thứ tư Tonight đánh dấu sự trở lại của nhóm tại Hàn Quốc.

Vào tháng 7 năm 2012 Seungri bắt đầu các hoạt động quảng bá đầu tiên tại Nhật khi xuất hiện trong các chương trình truyền hình như “Yoshimoto Jounetsu Comedy”, “Run for Money”,… của Yomiuri TV. Anh cũng được chọn làm MC đặc biệt trong chương trình Sakigake! Ongaku Banzuke Eight của Fuji TV. Trong chương trình này, anh tham gia phỏng vấn các ngôi sao như Oguri Shun, Akira của Exile, Takimoto Miori, Emi Takei, Perfume, ca sĩ đàn anh cùng hãng đĩa, Se7en cũng như chính các thành viên của Big Bang. Vào ngày 27 tháng 8 năm 2012, anh tổ chức buổi gặp gỡ người hâm mộ đầu tiên tại Tokyo. Daesung cũng tham gia ủng hộ Seungri khi xuất hiện trến sân khấu để trình diễn bài hát “Fantastic Baby” với anh. Sau đó anh tiếp tục tổ chức một buổi gặp gỡ khác tại Osaka vào ngày 9/9/2012.

Vào ngày 1 tháng 9 năm 2012, Seungri thông báo sẽ xuất hiện trong phim truyền hình đặc biệt “Kindaichi Shonen no Jikenbo – Hongkong Kowloon Treasure Murder Case” nhân kỉ niệm 60 năm thành lập công ty Nippon Television. Tham gia cùng anh còn có Arioka Daiki và Yamada Ryosuke của Hey! Say! JUMP, nữ diễn viên Đài Loan Từ Nhược Tuyên, cựu thành viên Ngô Tôn của nhóm nhạc thần tượng Đài Loan Fahrenheit, diễn viên và MC Hồng Kông Tăng Chí Vĩ, Kawaguchi Haruna và Kenta Kiritani. Bộ phim công chiếu ngày 12 tháng 1 năm 2013 và giành giải “Best Drama SP (Excellence Awards)” tại Tokyo Drama Awards 2013.

Seungri biểu diễn tại Alive Galaxy Tour 2012

2013 đến nay: Let’s Talk About Love[sửa | sửa mã nguồn]

Vào ngày 28 tháng 3 năm 2013. YG Entertainment thông báo Seungri đang ghi âm mini album thứ hai mang tên Let’s Talk About Love sẽ được phát hành vào ngày 19 tháng 8 năm 2013 với ca khúc chủ đề “Gotta Talk To U” (tiếng Hàn: 할말 있어요; Romaja: Hal Mal Isseoyo). Album cũng sẽ được quảng bá tại Hàn Quốc cho tới cuối tháng 9. Anh cũng phát hành album tiếng Nhật đầu tiên vào ngày 9 tháng 10 năm 2013 bao gồm các bài hát trong Let’s Talk About Love cũng như các bài hát trong mini album đầu tiên, V.V.I.P, tất cả đều được thu âm bằng tiếng Nhật. Album cũng bao gồm ca khúc mang tên “Sora ni Egaku Omoi” (空に描く思い; Tạm dịch: “Những cảm xúc được vẽ trên nền trời”). Ca khúc này được sử dụng làm bài hát cho bộ phim truyền hình trên điện thoại UULA của Nhật Bản Yubikoi ~Kimini Okuru Message~ mà anh tham gia diễn xuất.[10][11] Đây là phim truyền hình Nhật thứ hai mà anh góp mặt.

Vào ngày 27 tháng 9 năm 2013, Seungri tham gia dẫn chương trình Popular Women 100 trên kênh Fuji TV cùng Hiroshi Yamazaki. Anh trở thành người nước ngoài nổi tiếng đầu tiên có vinh dự dẫn một chương trình truyền hình cáp tại Nhật Bản.[12]

Vào ngày 28 tháng 2 năm 2014, YG Entertainment thông báo Seungri sẽ góp mặt trong bộ phim truyền hình cuối tuần của SBS, Đôi mắt thiên thần bên cạnh Gu Hye-seon, nữ diễn viên cũng thuộc sự quản lý của YG Entertainment. Seungri đóng vai Teddy người trở về Hàn Quốc sau khi sống tại nước ngoài với ước mơ trở thành nhân viên cứu thương 119. Teddy là một nhân vật có tính cách vui vẻ, thẳng thắn và ngây thơ, có sự nhạy cảm trong công việc cứu người và trúng sét đánh tình yêu với Park Hye Joo, em gái của nhân vật nam chính.[13][14][15][16][17][18]

Danh sách đĩa nhạc[sửa | sửa mã nguồn]

Bài chi tiết: Danh sách đĩa nhạc của Big Bang

Album[sửa | sửa mã nguồn]

Năm
Tên
Chi tiết
Vị trí cao nhất
Doanh số
Danh sách bài hát
Nhật
2013 Let’s Talk About Love
  • Phát hành: 9 tháng 10 năm 2013
  • Ngôn ngữ: tiếng Nhật
  • Format: CD, DVD
  • Label: YGEX
1
  • Nhật: 19.958

Danh sách bài hát

  1. INTRO [LET’S TALK ABOUT LOVE]
  2. 僕を見つめて [GOTTA TALK TO U]
  3. GG BE (hợp tác với Jennie Kim)
  4. アイなんていらない [COME TO MY]
  5. YOU HOOOO!!!
  6. LOVE BOX
  7. STRONG BABY (hợp tác với G-Dragon)
  8. V.V.I.P
  9. I KNOW (với May J.)
  10. MAGIC
  11. WHITE LOVE
  12. WHAT CAN I DO
  13. LET’S TALK ABOUT LOVE (hợp tác với G-Dragon và SOL) [Phiên bản tiếng Hàn]
  14. 僕を見つめて [GOTTA TALK TO U] (Bản Hard Remix)

EP[sửa | sửa mã nguồn]

Năm
Tên
Chi tiết
Vị trí cao nhất
Doanh số
Danh sách bài hát
Hàn
[19]
2011 V.V.I.P
  • Phát hành: 20 tháng 1 năm 2011
  • Ngôn ngữ: Tiếng Hàn
  • Format: CD, Tải nhạc kĩ thuật số
  • Label: YG Entertainment
1
  • Hàn: 44.462
  • Nhật: 2.114

Danh sách bài hát

  1. V.V.I.P
  2. 어쩌라고 (What Can I Do)
  3. 창문을 열어 (hợp tác với G-Dragon)
  4. Magic
  5. I Know (với IU)
  6. White Love
  7. Outro (In My World)”
2013 Let’s Talk About Love
  • Phát hành: 19 tháng 8 năm 2013
  • Ngôn ngữ: Tiếng Hàn
  • Format: CD, Tải nhạc kĩ thuật số
  • Label: YG Entertainment
1
  • KOR: 77.866
  • JPN: 2.854

Danh sách bài hát

  1. Let’s Talk About Love (hợp tác với G-Dragon & Taeyang)
  2. 할말있어요 [Gotta Talk To U]
  3. 지지베 [GG Be] (hợp tác với Jennie Kim)
  4. 그 딴 거 없어 [Come To My]
  5. You Hoooo!!!
  6. Love Box
  7. 할말있어요 [Gotta Talk To U] (Bản Hard Remix)

Đĩa đơn[sửa | sửa mã nguồn]

Năm
Single
Vị trí
cao nhất
Album
Hàn
2006 “Next Day” (Seungri solo) Bigbang Vol.1
2008 “Strong Baby” (hợp tác với G-Dragon) Remember
2011 “What Can I Do” 5 V.V.I.P
2013 “Gotta Talk To U” 3 Let’s Talk About Love

DVD[sửa | sửa mã nguồn]

  • V World (2011)

Danh sách phim[sửa | sửa mã nguồn]

Nhạc kịch[sửa | sửa mã nguồn]

Năm
Tên
Vai
2008 Rain Shower (소나기 Sonagi) Dong Suk (vai chính)
2009 Shouting! (소리쳐! Sorichyeo!)

Show truyền hình[sửa | sửa mã nguồn]

Năm
Kênh
Tên
Vai trò
Cùng với
2008

2008-2009

2009

2010

2011

2012

2012-2013

2013

2014

2015

SBS Intimate Note

(Ep 1-2)

Khách mời Big Bang
MBC Show! Music Core Dẫn chương trình Daesung
SBS Family Outing Mùa 1

(Tập 64-65)

Khách mời
Haha Mong Show

(Tâp 1)

Daesung
KBS 1 Night 2 Days Big Bang
MBC Enjoy Today Dẫn chương trình Jung Joon Ho, Jung Hyung Don, Kim Hyun Chul, Shin Hyun Joon, Leeteuk, Gong Hyung Jin, Seo Ji Seok
SBS Night After Night Khách mời Hwang Kwanghee, Lizzy, WooHyuk
Running Man

(Tập 30)

King of Idols Nichkhun-Chansung (2PM), Onew-Minho (SHINee), Donghae-Eunhyuk (Super Junior), Hara-Seunghyun (KARA), Uee-Lizzy (After School), Krystal-Victoria (f(x)), HyunA (4minute), 2AM, SISTAR, và Jungmin
MBC Infinite Challenge

(Tập 248-249)

Big Bang
Mnet Beatles Code Daesung
SBS Healing Camp, Aren’t You Happy

(Tập 31)

Big Bang
Running Man

(Tập 84-85)

Go Show

(Tập 3)

Space Shower Space Shower Area

Japan

Daesung
SBS Running Man

(Tập 163)

G-Dragon và Daesung
Running Man

(Tập 190)

Các diễn viên phim Angel Eyes
KBS Happy Together

(Tập 398)

Big Bang
SBS Running Man

(Tập 250)

Phim truyền hình[sửa | sửa mã nguồn]

Năm
Tên
Vai
Kênh
2010 Haru Vai khách mời
2011 Lights and Shadows Ahn Jae-su (Vai khách mời, Tập 9-10) MBC
2013 Kindaichi Shonen no Jikenbo (The Files of Young Kindaichi – Lost in Kowloon) Kim Yong Dong NTV
2013-2014 Yubikoi ~Kimini Okuru Message~ – A Message Send To You Lưu học sinh Hàn Quốc ở Nhật Bản
2014 Angel Eyes Teddy Seo SBS

Phim điện ảnh[sửa | sửa mã nguồn]

Năm
Tên
Vai
2009 Nineteen Park Min Seo
Why Did You Come to My House? Park Ji Min

Giải thưởng[sửa | sửa mã nguồn]

Năm
Giải thưởng
Hạng mục
Đề cử cho
Kết quả
2013 Mnet Asian Music Awards Best Dance Performance – Male Solo[20] “Gotta Talk To U” Đề cử

Chiến thắng trên các bảng xếp hạng âm nhạc[sửa | sửa mã nguồn]

Inkigayo của SBS[sửa | sửa mã nguồn]

Năm
Ngày
Bài hát
2009 22 tháng 1 “Strong Baby”
5 tháng 2
19 tháng 2
2011
6 tháng 2 “What Can I Do”
13 tháng 2

M! Countdown của Mnet[sửa | sửa mã nguồn]

Năm
Ngày
Bài hát
2009 22 tháng 1 “Strong Baby”
5 tháng 2
19 tháng 2
26 tháng 2
2011 27 tháng 1 “V.V.I.P”
3 tháng 2 “What Can I Do”
10 tháng 2

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ Mark Russell (ngày 29 tháng 4 năm 2014). K-Pop Now!: The Korean Music Revolution. Tuttle Publishing. tr. 34. ISBN 978-1-4629-1411-1. 
  2. ^ (tiếng Hàn) “빅뱅 쥬크온차트 8주 연속 1위 기염, JOO도 2주만에 7위 진입”. Newsen (bằng tiếng Hàn). Ngày 21 tháng 1 năm 2008. Truy cập ngày 1 tháng 2 năm 2008. 
  3. ^ “Big Bang’s ‘Day by Day’ Sweeps J-Pop Charts for Four Weeks”. KBS Global. Ngày 8 tháng 9 năm 2008. 
  4. ^ “’빅뱅’ 승리, 뮤지컬 ‘소나기’로 배우 데뷔”. Star News. Ngày 22 tháng 2 năm 2008. Truy cập ngày 22 tháng 1 năm 2010. 
  5. ^ (tiếng Anh) “Big Bang duo star in murder movie”. JoongAng Daily. Ngày 22 tháng 5 năm 2009. Truy cập ngày 3 tháng 12 năm 2009. 
  6. ^ (tiếng Hàn)“막내 승리가 말하는 빅뱅 멤버들은? “탑형은 망태 할아버지””. Newsen. Ngày 11 tháng 1 năm 2009. Truy cập ngày 22 tháng 1 năm 2010. 
  7. ^ (tiếng Hàn)“포토엔승리, ‘strong baby’ 칠듯 말듯”. Newsen. Ngày 9 tháng 1 năm 2009. Truy cập ngày 22 tháng 1 năm 2010. 
  8. ^ (tiếng Hàn)“빅뱅 승리 ‘스트롱 베이비’ 솔로 활동 시작 ‘섹시복근’ 공개”. Nate. Ngày 1 tháng 9 năm 2008. Truy cập ngày 22 tháng 1 năm 2010. 
  9. ^ (tiếng Anh)“Big Bang’s Seungri releases comeback date”. Truy cập ngày 11 tháng 3 năm 2015. 
  10. ^ “BIGBANGのV.I、初の日本オリジナル書き下ろし曲「空に描く思い」がUULAドラマの主題歌に決定”. BARKS. Truy cập ngày 11 tháng 3 năm 2015. 
  11. ^ “VI (from BIGBANG)「LET’S TALK ABOUT LOVE」 – Apple”. iTunes. Truy cập ngày 14 tháng 8 năm 2015. 
  12. ^ “Big Bang’s Seungri Is the First Korean to Host a Cable Show in Japan – Soompi”. Soompi. Truy cập ngày 11 tháng 3 năm 2015. 
  13. ^ “’Big Bang’s Seungri to join labelmate Goo Hye Sun in new SBS weekend drama ‘Angel Eyes’”. Allkpop. Ngày 28 tháng 2 năm 2014. 
  14. ^ “SBS weekend drama ‘Angel Eyes’ heats up as Big Bang’s Seungri joins Goo Hye Sun on”. Truy cập 24 tháng 7 năm 2015. 
  15. ^ Kim, Hee-eun (ngày 3 tháng 3 năm 2014). “Seung-ri to make TV series debut”. Korea JoongAng Daily. Truy cập ngày 10 tháng 3 năm 2014. 
  16. ^ Hong, Grace Danbi (ngày 5 tháng 3 năm 2014). “Big Bang’s Seungri Gets Everyone Laughing at the Script Reading of Angel Eyes”. enewsWorld. Truy cập ngày 10 tháng 3 năm 2014. 
  17. ^ Hong, Grace Danbi (ngày 31 tháng 3 năm 2014). “Angel Eyes Releases New Photos of Big Bang’s Seungri”. enewsWorld. Truy cập ngày 4 tháng 4 năm 2014. 
  18. ^ Kwon, Soo-bin (ngày 3 tháng 4 năm 2014). “Big Bang’s Seungri Received Acting Advice from T.O.P”. enewsWorld. Truy cập ngày 4 tháng 4 năm 2014. 
  19. ^ (tiếng Hàn)“Gaon Chart”. Gaon Chart. Truy cập ngày 15 tháng 4 năm 2012. 
  20. ^ “2013 Mnet Asian Music Awards (part 1)”. Mwave. MAMA. Truy cập ngày 26 tháng 1 năm 2015. 

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]

  • Trang web chính thức của Big Bang
  • Seung Ri trên Instagram
Wikimedia Commons có thêm hình ảnh và phương tiện truyền tải về Seung Ri
  • x
  • t
  • s

Big Bang

Album

EP

Album tổng hợp

Lưu diễn

Bài viết liên quan

  • G-Dragon
  • Taeyang
  • T.O.P
  • Daesung
  • Seungri
Tiếng Hàn

Tiếng Nhật

  • Bigbang Vol.1
  • Remember
  • MADE
  • Number 1
  • Big Bang
  • Big Bang 2
  • Alive
  • Made Series
Tiếng Hàn

Tiếng Nhật

  • Always
  • Hot Issue
  • Stand Up
  • Tonight
  • Alive
  • For the World
  • With U
  • Special Final in Dome Memorial Collection
  • The Best of Big Bang
  • The Best of Big Bang 2006-2014
  • Alive Galaxy Tour
  • Japan Dome Tour
  • MADE 2015 World Tour
  • GD & TOP
  • YG Entertainment
  • Universal Music Group
  •  Thể loạiThể loại
  •  Trang CommonsCommons
  • Danh sách đĩa nhạc
  • Giải thưởng và đề cử
  • Lưu diễn solo
  • Lưu diễn
  • x
  • t
  • s

YG Entertainment

Điều hành

Nghệ sĩ

Diễn viên

Thành viên cũ

Liên quan

  • Yang Hyun Suk (CEO)
Solo

Hát đôi

Nhóm

  • Park Bom
  • CL
  • Sandara Park
  • Daesung
  • G-Dragon
  • Lee Hi
  • PSY
  • Seung Ri
  • T.O.P
  • Tablo
  • Taebin
  • Taeyang
  • Yang Hyun-suk
  • Kang Seung-yoon
  • Akdong Musician
  • Hi Suhyun
  • Jinusean
  • GD & TOP
  • 1TYM
  • 2NE1
  • Big Bang
  • Epik High
  • Winner
  • iKON
  • Mino
  • Bobby
  • B.I
  • Ahn Young-mi
  • Cha Seung-won
  • Choi Ji Woo
  • Im Ye-jin
  • Jang Hyun-sung
  • Jung Hye-young
  • Kal So-won
  • Ku Hye-sun
  • Lee Sung-kyung
  • Lee Yong-woo
  • Yoo Byung-jae
  • Yoo In-na
  • Big Mama
  • Gummy
  • Huh E-jae
  • Kang Hye-jung
  • Lexy
  • Se7en
  • Stony Skunk
  • Wheesung
  • Masta Wu
  • Danh sách đĩa nhạc
  • Teddy Park
Dữ liệu nhân vật
TÊN Seungri
TÊN KHÁC V.I.
TÓM TẮT Ca sĩ Hàn Quốc
NGÀY SINH 12 tháng 12 năm 1990
NƠI SINH Gwangju, Hàn Quốc
NGÀY MẤT
NƠI MẤT
Loading...
Tag:

Bình luận
0

Bình luận