So sánh chi tiết Air Blade 2019 và Nouvo 2019, xe nào tốt hơn?

| Món ăn

Tóm tắt

Loading...

So sánh chi tiết Air Blade 2016 và Nouvo 2016, xe nào tốt hơn? Air Blade 2016 được trang bị công nghệ Esp hoàn toàn mới, không khó để nhận ra Air Blade tiện dụng hơn so với Nouvo SX nhờ hệ thống Idling Stop. Ở phiên bản mới này Honda đã khắc phục nhược điểm cho Air Blade khi thiết kế cốp rộng và sâu hơn, có thể chứa được một mũ bảo hiểm trùm đầu. Còn Nouvo SX dường như vẫn chưa có thay đổi nhiều ở phần này so với các phiên bản trước.

So sánh chi tiết Air Blade 2016 và Nouvo 2016, xe nào tốt hơn?

Air Blade 2016Nouvo 2016 là hai dòng xe tay ga phiên bản hiện hành mới nhất ra mắt trên thị trường trong thời gian gần đây. Cùng với những ưu điểm và tính năng vượt trội về kiểu dáng, thiết kế, động cơ, khả năng vận hành cũng như mức độ tiêu hao nhiên liệu tối đa cho từng dòng xe, chúng tôi nghĩ rằng khi tham khảo bài viết này một cách thật cụ thể, chính xác, bạn sẽ sớm chọn được cho mình một mẫu xe thật vừa ý, hợp túi tiền mà còn đãm bảo chất lượng nữa.

So sánh chi tiết Air Blade 2016 và Nouvo 2016, xe nào tốt hơn?So sánh chi tiết Air Blade 2016 và Nouvo 2016

Tại thị trường xe máy Việt Nam, từ lâu người ta vẫn nhắc đến sự cạnh tranh khốc liệt giữa hai ông lớn là Honda và Yamaha. Nổi bật trong số đó là cặp đôi xe ga Honda Air Blade và Yamaha Nouvo. Và mới đây, cả Honda và Yamaha đã tung ra những thay đổi mới cho dòng xe 2016 của Air Blade và Nouvo.

Giá xe Air Blade 2016 và Nouvo 2016

So sánh chi tiết Air Blade 2016 và Nouvo 2016, xe nào tốt hơn? 2

Giá bán: Honda Air Blade được đề xuất 37.900.000 triệu đồng cho bản cơ sở, 39.000.000triệu đồng với bản cao cấp và 40.900.000 triệu đồng cho phiên bản từ tính cao cấp. Yamaha Nouvo có giá 33.900.000 triệu đồng cho phiên bản SX, 35.900.000 triệu đồng cho bản RC và 36.400.000 triệu đồng cho bản GP. Như vậy, phiên bản cơ sở trên Air Blade đắt hơn bản tiêu chuẩn của Nouvo 4.000.000 triệu đồng. Mức chênh lệch của bản cao cấp nhất trên hai mẫu xe là 4.500.000 triệu đồng.

Thiết kế Air Blade 2016 và Nouvo 2016

  • Tổng thể chiếc xe cho cái nhìn gọn hơn nhờ phần đầu thu nhỏ 76% so với thế hệ cũ nhưng vẫn giữ được nét chắc nịch đặc trưng nhờ những đường gân xuất hiện đúng chỗ. Đèn pha vẫn được chia làm đôi, nhỏ gọn và sử dụng công nghệ LED.
  • Hai bên thân xe có nhiều đường gân nổi, cắt xẻ táo bạo đi cùng đèn hậu tái thiết kế, gọn gàng hơn chứ không còn thừa như phiên bản cũ.
  • Về phần đối thủ, ngay sau khi Honda Air Blade ra mẫu xe cho năm 2016, đầu tháng 12/2015, Yamaha cải tiến và thêm màu xe mới cho chiếc Nouvo 2016.
  • Với lần cải tiến lần này, Nouvo vẫn đi theo lối thiết kế “phá cách” đặc trưng của Yamaha. Nếu nhìn ngang sẽ dáng Nouvo gọn gàng, nhưng ở góc nhìn chính diện thì nhiều nét hầm hố bởi Yamaha đã gắn lên mặt nạ và khắp thân xe nhiều chi tiết góc cạnh nhằm thể hiện rõ nét thể thao cho xe.
  • Yamaha cũng đã công bố bộ tem mới cho chiếc Nouvo Fi và coi đó như là phiên bản 2016.

Động cơ AirBlade 2016 và Nouvo 2016

So sánh chi tiết Air Blade 2016 và Nouvo 2016, xe nào tốt hơn? 3

Về phần động cơ hai dòng xe này cũng được trang bị cùng đông cơ 4 kỳ 125cc, ngoài ra cả hai cũng được tích hợp vào hệ thống làm mát bằng dung dịch. Tuy nhiên, trong khi AirBalde 125 2016 đã được Honda đưa vào công nghệ phun xăng điện tử eSP độc quyền của công ty, thì Nouvo 2016 được trang bị hệ thống phun xăng điện tử YMJET-FI độc quyền của Yamaha.

Tính năng an toàn, tiện ích Nouvo 2016 và AirBlade 2016

  • Về tính năng, cốp xe của cả 2 dòng xe này đều khá rộng rãi, đủ để bỏ lọt vào 1-2 mũ bảo hiểm. Tuy nhiên, dường như Honda luôn được đánh giá cao trong vấn đề hiểu ý khách hàng, khi mà hãng đưa vào khá nhiều tiện ích dành cho AirBlade 2016.
  • Cụ thể bao gồm: hệ thống xác định vị trí xe thông minh, ổ khóa từ đa năng và an toàn, nắp bình xăng được đặt ở phần giữa phía trước khá tiện lợi cho việc đổ xăng.
  • Còn về phía Nouvo 2016, Yamaha trang bị cho chiếc xe này tắm chắn bùn trong biến xe trở nên cứng cáp hơn và mang hơi hướng thể thao, mặt đồng hồ Digital tiện lợi cho việc theo dõi các mức xăng, vận tốc, …
  • Hệ thống đèn: Honda Air Blade đời mới được trang bị đèn pha full LED ở phía trước, trong khi Nouvo sử dụng đèn chiếu dạng projecter hai bóng trên/dưới, công suất mỗi bóng 55W.
  • Động cơ: Honda Air Blade mới sử dụng động cơ DOHC, 4 thì, 1 xi-lanh, dung tích 124,9 cc, công suất cực đại 11,2 mã lực tại 8.500 vòng/phút và 11,3 Nm mô-men xoắn tại 5.000 vòng/phút. Kết hợp với phun xăng điện tử PGM-FI và làm mát bằng dung dịch.
  • Yamaha Nouvo được trang bị động cơ SOHC, 4 thì, 1 xi-lanh, dung tích 124,9 cc, công suất 10,5 mã lực tại 8.000 vòng/phút và mô-men xoắn 10,5 Nm tại 6.000 vòng/phút. Nouvo cũng được trang bị hệ thống phun xăng điện tử YMJET-FI và làm mát bằng dung dịch.

Công nghệ Nouvo 2016 và AirBlade 2016

  • Air Blade được trang bị công nghệ Esp hoàn toàn mới (Đã từng xuất hiện trên mẫu xe cao cấp SH của Honda và PCX), không khó để nhận ra Air Blade tiện dụng hơn so với Nouvo SX nhờ hệ thống Idling Stop.
  • Ở phiên bản mới này Honda đã khắc phục nhược điểm cho Air Blade khi thiết kế cốp rộng và sâu hơn, có thể chứa được một mũ bảo hiểm trùm đầu. Còn Nouvo SX dường như vẫn chưa có thay đổi nhiều ở phần này so với các phiên bản trước, cốp nhỏ hơn Air Blade – cốp xe có nắp đậy và chỉ chứa được mũ bảo hiểm nửa đầu.
  • Thiết kế bình xăng ở hai mẫu xe cũng hoàn toàn khác nhau, Air Blade 125 được đặt ở phía trước, trong khi Nouvo SX bình xăng nằm ở phía sau dưới yên xe. Trong khi Air Blade 125 chỉ cần ngồi im, vặn chìa khóa, bấm nút và vặn nắp bình xăng thì Nouvo LX vẫn phải xuống xe, mở cốp, vặn nắp bình xăng mới đổ xăng được. Thêm điểm cộng cho Air Blade 125 với thiết kế tiện dụng.
  • Trong khi Nouvo LX không có thêm công nghệ gì, thì Air Blade sở hữu Idling Stop được lấy từ PCX và SH nội, có thể tự động ngắt động cơ sau 3 giây dừng xe.
  • Dường như nút bấm ở các mẫu xe mới chưa hề quen với người tiêu dùng Việt, việc đảo vị trí nút bấm còi lên trên nút gạt xi nhan vẫn cho thấy nó mới và hơi khó xử lý. Ở điểm này Air Blade dường như hơi “lạ” so với Nouvo SX khi Yamaha vẫn thiết kế các nút bấm kiểu truyền thống – dễ sử dụng hơn cho ngay cả người đầu tiên cầm lái.
  • Ưu điểm của Nouvo 2016 từ trước đến nay vẫn được Yamaha chú trọng đến thiết kế mang đậm tính trẻ trung thể thao đặc biệt khiến cho giới trẻ “say mê”. Trong khi Air Blade vẫn theo tiêu chí của Honda bấy lâu nay “ăn chắc mặc bền” nên được đa dạng đối tượng khách hàng lựa chọn sử dụng.
  • Hệ thống treo và phanh: Honda Air Blade sử dụng phuộc trước dạng ống lồng, giảm chấn thủy lực và phía sau dạng lò xo trụ. Phanh đĩa đơn phía trước, kẹp phanh Nissin.
  • Nouvo cũng sử dụng kết cấu giảm xóc tương tự với phuộc ống lồng phía trước và lò xo trụ phía sau. Phía trước được trang bị đĩa đơn cùng kẹp phanh 2 piston.
  • Thông số lốp: Kích thước lốp trên Honda Air Blade là 80/90 – 14 M/C 40P và phía sau: 90/90 – 14 M/C 46P. Kích thước trên Nouvo lần lượt là 70/90-16 M/C 48 P ở phía trước và 90/80-16 M/C 51 P phía sau.
  • Nhìn chung, lốp trước của Air Blade rộng hơn Nouvo 10 mm, chiều rộng lốp sau cả hai xe đều bằng nhau, cùng 90 mm. Tuy nhiên, bánh xe Air Blade có đường kính chỉ 14 inch, nhỏ hơn 2 inch so với Nouvo.
  • Bảng đồng hồ: Cả hai xe đều có đồng hồ to, rõ, kết hợp giữa đồng hồ báo tốc độ analog và đồng hồ báo lượng xăng, quãng đường đã đi… bằng màn hình LCD.

Màu sắc Nouvo 2016 và Air Blade 2016

  • Honda Air Blade có 9 lựa chọn màu sắc bao gồm vàng-đen, xám đen trên bản từ tính cao cấp, đỏ-đen, trắng-đen, cam-đen trên bản thể thao và đỏ-bạc, trắng-bạc, xanh-bạc, đen-bạc trên bản cao cấp.
  • Yamaha Nouvo có 7 lựa chọn màu sắc, bao gồm màu trắng-xám, nâu-đen, đỏ đen. Phiên bản RC gồm ba màu vàng-đen, trắng-tím, đỏ-xám-đen. Và cuối cùng là bản GP với màu xanh huyền thoại của đội đua Yamaha MotoGP.

Kết luận chung Nouvo 2016 và Air Blade 2016

  • Cả hai mẫu xe đều có những điểm mạnh, yếu cùng tính năng vượt trội khác nhau. Bên cạnh đó yếu tố thương hiệu, thiết kế, tính năng… tâm lý cũng như thói quen sở hữu thương hiệu nào cũng là vấn đề mà người tiêu dùng lựa chọn.
  • Để đánh giá hết các tính năng cũng như chất lượng của Honda Air Blade 125 và Yamaha Nouvo SX  thì vẫn còn là vấn đề phía trước cần có thời gian để người tiêu dùng người kiểm định, đánh giá và đưa ra nhận xét cuối cùng.
  • Với so sánh tổng thể, cả AirBlade và Nouvo đều có những sự tương đồng và gần như ngang nhau. Tuy nhiên, trong những năm qua, mặc dù với mức giá luôn cao hơn, thì AirBlade vẫn luôn giành phần thắng với số lượng bán ra áp đảo so với Nouvo. Nhưng không vì thế mà Yamaha chịu khuất phục, theo công ty này cho biết với Nouvo 2016 thực sự sẽ đủ sức đánh bại Honda AirBlade 125 2016. Còn bạn, bạn nghĩ sao về vấn đề này, hãy cho biết ý kiến của mình nhé.

Thông số kỹ thuật Air Blade 2016 Honda

  • Khối lượng bản thân: 110 kg
  • Dài x Rộng x Cao: 1.881 mm x 687 mm x 1.111 mm
  • Khoảng cách trục bánh xe: 1.288 mm
  • Độ cao yên: 777 mm
  • Khoảng cách gầm xe: 131 mm
  • Dung tích bình xăng (danh định lớn nhất): 4,4 lít
  • Kích cỡ lốp trước/ sau Trước: 80/90 – 14 M/C 40P / Sau: 90/90 – 14 M/C 46P
  • Phuộc trước: Ống lồng, giảm chấn thủy lực
  • Phuộc sau: Lò xo trụ, giảm chấn thủy lực
  • Loại động cơ: PGM-FI, xăng, 4 kỳ, 1 xy-lanh, làm mát bằng dung dịch
  • Dung tích xy-lanh: 124,9 cm3
  • Đường kính x Khoảng chạy pít-tông: 52,4mm x 57,9mm
  • Tỉ số nén: 11 : 1
  • Công suất tối đa: 8,4kW/8.500 vòng/phút
  • Mô-men cực đại: 11,26N.m/5.000 vòng/phút
  • Dung tích nhớt máy: 0,9 lít khi rã máy/0,8 lít khi thay nhớt
  • Loại truyền động: Dây đai, biến thiên vô cấp
  • Hệ thống khởi động: Điện.

Thông số kỹ thuật Nouvo 2016 Yamaha

  • Loại động cơ 4 thì, 2 van SOHC,làm mát bằng dung dịch
  • Bố trí xi lanh Xy lanh đơn nghiêng phía trước
  • Dung tích xy lanh 135cc
  • Đường kính và hành trình piston 54mm x 57,9mm
  • Tỷ số nén 10,8:1
  • Công suất tối đa 8,2kW / 8.500 vòng/phút
  • Mô men cực đại 10,6 Nm / 6.500 vòng/phút
  • Hệ thống khởi động Điện / Cần khởi động
  • Hệ thống bôi trơn Cácte ướt
  • Dung tích dầu máy 0,9L
  • Dung tích bình xăng 4,8L
  • Bộ chế hòa khí BS26 x 1
  • Hệ thống đánh lửa DC-CDI
  • Tỷ số truyền sơ cấp và thứ cấp 2,625 / 3,833
  • Hệ thống ly hợp
  • Khô, ly tâm tự động
  • Kiểu hệ thống truyền lực
  • Dây đai V tự động
  • Tỷ số truyền động 2,27 – 0,82 Khung xe
  • Loại khung Ống thép
  • Kích thước bánh trước / bánh sau 70/90-16MC / 80/90-16MC
  • Phanh trước Đĩa thủy lực Phanh sau Phanh thường
  • Giảm xóc trước Phuộc nhún, giảm chấn dầu lò xo Giảm xóc sau Phuộc nhún, giảm chấn dầu lò xo
  • Đèn trước 12V 25W / 25W x 2 Kích thước
  • Kích thước (Dài x Rộng x Cao) 1.950mm x 678mm x 1.078mm
  • Độ cao yên xe 770mm
  • Khoảng cách giữa 2 trục bánh xe 1.290mm
  • Khoảng cách gầm so với mặt đất 130mm
  • Trọng lượng khô / ướt 105kg / 111kg B.

Air Blade 2016 Honda và Nouvo 2016 Yamaha là hai mẫu xe tay ga với thiết kế hiện đại cùng trang bị nhiều tính năng vượt trội nhất mà hai hãng xe uy tín Honda, Yamaha đều rất tự hào khi ra mắt trên thị trường. Cùng với những ưu điểm rất riêng cho từng dòng xe, chúng tôi hi vọng rằng các bạn có thể sẽ sớm sở hữu cho mình được một chiếc xe thật ưng ý, đảm bảo chất lượng và hoạt động vận hành tốt nhất. Mến chúc bạn hài lòng với sự chọn lựa của mình. Đừng quên đồng hành và ủng hộ banggiaxe.net nhé!

Loading...
Tag:

Bình luận
0

Bình luận