Suho

| Món ăn

Tóm tắt

Loading...
Suho
Sinh

Công việc

Thể loại

Năm hoạt động

Hãng đĩa

Hợp tác với

Tên tiếng Triều Tiên
Hangul

Hanja

Romaja quốc ngữ

McCune–Reischauer

Tên khai sinh
Hangul

Hanja

Romaja quốc ngữ

McCune–Reischauer

Hán-Việt

Suho - 2016 Gaon Chart K-pop Awards red carpet.jpg
Suho tại lễ trao giải Gaon Chart K-Pop Awards lần thứ 5 vào tháng 2 năm 2016
Kim Joon-myun
22 tháng 5, 1991 (25 tuổi)
Seoul, Hàn Quốc
  • Ca sĩ
  • Diễn viên
Sự nghiệp âm nhạc
  • K-Pop
  • C-Pop
2012 (2012)–nay
S.M. Entertainment (Hàn Quốc)
Avex Trax (Nhật Bản)
  • EXO
  • SM Town
수호
守護
Suho
Suho
김준면
金俊勉
Kim Joon-myun
Kim Junmyŏn
Kim Tuấn Miên

Kim Joon-myun (sinh ngày 22 tháng 5 năm 1991), thường được biết đến với nghệ danh Suho, là một ca sĩ, diễn viên Hàn Quốc, nhóm trưởng của nhóm nhạc nam Hàn-Trung Quốc EXO do S.M. Entertainment thành lập và quản lý.

Mục lục

  • 1 Tiểu sử
  • 2 Sự nghiệp
    • 2.1 EXO
    • 2.2 Hoạt động cá nhân
  • 3 Danh sách đĩa nhạc
    • 3.1 Bài hát
  • 4 Danh sách phim
    • 4.1 Phim điện ảnh
    • 4.2 Phim truyền hình
    • 4.3 Chương trình truyền hình
    • 4.4 Video âm nhạc
  • 5 Đề cử và giải thưởng
  • 6 Chú thích
  • 7 Liên kết ngoài

Tiểu sử[sửa | sửa mã nguồn]

Suho sinh ngày 22 tháng 5 năm 1991 tại Seoul, Hàn Quốc.[1] Được S.M. Entertainment tuyển chọn vào năm 2008, anh là người trở thành thực tập sinh của công ty sớm nhất trong các thành viên của EXO.[2] Trước khi ra mắt cùng với EXO, Suho đã xuất hiện trong bộ phim điện ảnh Attack on the Pin-up Boys vào năm 2007 và video âm nhạc cho bài hát “HaHaHa Song” của nhóm nhạc nam TVXQ vào năm 2008.

Sự nghiệp[sửa | sửa mã nguồn]

EXO[sửa | sửa mã nguồn]

Bài chi tiết: EXO (ban nhạc)

Suho được công bố là thành viên chính thức thứ mười của EXO vào ngày 15 tháng 2[3] và sau đó ra mắt công chúng cùng nhóm vào ngày 8 tháng 4 năm 2012.

Hoạt động cá nhân[sửa | sửa mã nguồn]

Tháng 11 năm 2013, Suho tham gia lồng tiếng cho phiên bản tiếng Hàn của bộ phim hoạt hình Saving Santa trong vai Bernard, bên cạnh thành viên nhóm nhạc nữ Apink Eunji và nghệ sĩ hài Shin Dong-yup.[4]

Tháng 1 năm 2014, Suho xuất hiện với tư cách khách mời trong tập 11 của bộ phim truyền hình Prime Minister and I, do nghệ sĩ cùng công ty và thành viên nhóm nhạc nữ Girls’ Generation YoonA thủ vai chính.[5] Từ tháng 2 năm 2014 đến tháng 12 năm 2014, Suho đảm nhận vai trò người dẫn chương trình cho chương trình âm nhạc Inkigayo cùng với thành viên cùng nhóm Baekhyun.[6][7]

Tháng 1 năm 2015, Suho đảm nhận vai Hans trong vở nhạc kịch School OZ do S.M. Entertainment sản xuất, bên cạnh thành viên cùng nhóm Xiumin và các nghệ sĩ cùng công ty khác bao gồm Changmin, Key, Luna và Seulgi.[8] Tháng 4 năm 2015, Suho được xác nhận là sẽ tham gia diễn xuất trong bộ phim điện ảnh Glory Day cùng với nam diễn viên Ji-soo và thành viên nhóm nhạc nam Shinhwa Dongwan.[9] Từ ngày 10 tháng 4 đến ngày 1 tháng 5 năm 2015, Suho xuất hiện trong chương trình truyền hình Fluttering India của đài KBS cùng với các nghệ sĩ khác bao gồm Kyuhyun, Choi Minho, Sungkyu và Lee Jong-hyun.[10]

Tháng 2 năm 2016, Suho xuất hiện với tư cách khách mời trong video âm nhạc cho bài hát “Crosswalk” của nam ca sĩ Jo Kwon. Tháng 4 năm 2016, Suho bắt đầu ghi hình cho web drama How Are You Bread trong vai nam chính Han Do-woo.

Danh sách đĩa nhạc[sửa | sửa mã nguồn]

Bài chi tiết: Danh sách đĩa nhạc của EXO

Bài hát[sửa | sửa mã nguồn]

Năm
Bài hát
Thứ hạng
cao nhất
Doanh số
(tải về)
Album
HQ
Gaon
[11]

“Saving Santa” (với Eunji)

“Beautiful”

2013 N/A N/A
2014 75
  • HQ: 18.675+
Exology Chapter 1: The Lost Planet
“—” cho biết bài hát không lọt vào bảng xếp hạng hoặc không được phát hành tại khu vực này.

Danh sách phim[sửa | sửa mã nguồn]

Phim điện ảnh[sửa | sửa mã nguồn]

Năm
Phim
Vai
Ghi chú
2007 Attack on the Pin-Up Boys N/A Vai quần chúng
2013 Saving Santa Bernard Lồng tiếng
2016 Glory Day Sang-woo Vai chính

Phim truyền hình[sửa | sửa mã nguồn]

Năm
Phim
Kênh
Vai
Ghi chú
2012 To the Beautiful You SBS Chính mình Khách mời với EXO-K; tập 2
2014 Prime Minister and I KBS Han Tae-woong Khách mời; tập 11
2015 EXO Next Door Line TV Suho Vai phụ
2016 How Are You Bread Han Do-woo Vai chính

Chương trình truyền hình[sửa | sửa mã nguồn]

Năm
Chương trình
Kênh
Ghi chú
2012-2014 Happy Camp HBS Khách mời cùng với EXO
2013-2014 EXO’s Showtime MBC Every 1 Cùng với EXO
XOXO EXO Mnet Cùng với EXO
EXO 90:2014 Mnet Cùng với EXO
Weekly Idol MBC every1 Khách mời cùng với EXO; tập 103, 108
Running Man SBS Khách mời cùng với EXO; tập 171, 172
2015 Fluttering India KBS Cùng với Kyuhyun, Choi Minho, Sungkyu và Lee Jong-hyun

Video âm nhạc[sửa | sửa mã nguồn]

Năm
Bài hát
Nghệ sĩ
Ghi chú
2008 “HaHaHa Song” TVXQ Khách mời
2014 “Dear Mom” Suho Làm lại từ video âm nhạc của g.o.d; cho chương trình EXO 90:2014
2016 “Crosswalk” Jo Kwon Khách mời

Đề cử và giải thưởng[sửa | sửa mã nguồn]

Bài chi tiết: Danh sách giải thưởng và đề cử của EXO

Năm
Giải thưởng
Hạng mục
Được đề cử
Kết quả
2016 Baeksang Arts Awards lần thứ 52 Nam diễn viên phim điện ảnh được yêu thích nhất One Way Trip Đề cử

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ Mark Russell (29 tháng 4 năm 2014). K-Pop Now!: The Korean Music Revolution. Tuttle Publishing. tr. 59. ISBN 978-1-4629-1411-1. 
  2. ^ “Exo-K manual part 1: Suho, Baekhyun, Chanyeol”. Oh My News via Oh My Star (bằng tiếng Hàn). 11 tháng 5 năm 2012. Truy cập ngày 12 tháng 5 năm 2012.  Bảo trì CS1: Ngôn ngữ không rõ (link)
  3. ^ “Exo releases 16th teaser introducing D.O. & Su Ho”. allkpop (bằng tiếng Anh). 14 tháng 2 năm 2012. Truy cập ngày 9 tháng 4 năm 2012.  Bảo trì CS1: Ngôn ngữ không rõ (link)
  4. ^ “Shin Dong Yup, EXO’s Suho, and A Pink’s Eunji reportedly dubbing for animation film ‘Saving Santa’”. allkpop (bằng tiếng Anh). Ngày 7 tháng 11 năm 2013. Truy cập ngày 9 tháng 12 năm 2015.  Bảo trì CS1: Ngôn ngữ không rõ (link)
  5. ^ “EXO’s Suho to Cameo in “Prime Minister and I””. Soompi (bằng tiếng Anh). Ngày 12 tháng 1 năm 2014. Truy cập ngày 14 tháng 12 năm 2015.  Bảo trì CS1: Ngôn ngữ không rõ (link)
  6. ^ “EXO’s Suho and Baekhyun + actress Lee Yu Bi chosen as new MCs for ‘Inkigayo’”. allkpop (bằng tiếng Anh). Truy cập ngày 6 tháng 12 năm 2015.  Bảo trì CS1: Ngôn ngữ không rõ (link)
  7. ^ “EXO’s Suho and Baekhyun Bid Farewell to “Inkigayo,” Thank Viewers for the Experience”. Soompi (bằng tiếng Anh). Truy cập ngày 6 tháng 12 năm 2015.  Bảo trì CS1: Ngôn ngữ không rõ (link)
  8. ^ “SM Announces Premiere Date for World’s First Hologram Musical “School OZ” Starring EXO’s Suho, Xiumin, TVXQ’s Changmin, and Others”. Soompi (bằng tiếng Anh). Ngày 6 tháng 1 năm 2015. Truy cập ngày 9 tháng 12 năm 2015.  Bảo trì CS1: Ngôn ngữ không rõ (link)
  9. ^ “EXO’s Suho to Make His Big Screen Debut through “Glory Day””. Soompi (bằng tiếng Anh). Ngày 14 tháng 4 năm 2015. Truy cập ngày 9 tháng 12 năm 2015.  Bảo trì CS1: Ngôn ngữ không rõ (link)
  10. ^ “EXO’s Suho, Infinite’s Sunggyu, CNBLUE’s Jonghyun Travel to India for New KBS Variety Show”. Soompi (bằng tiếng Anh). Ngày 29 tháng 1 năm 2015. Truy cập ngày 9 tháng 12 năm 2015.  Bảo trì CS1: Ngôn ngữ không rõ (link)
  11. ^ (tiếng Hàn) Bảng xếp hạng nhạc số của Gaon
    • “Beautiful”. Truy cập ngày 11 tháng 1 năm 2016. 

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]

Wikimedia Commons có thêm thư viện hình ảnh và phương tiện truyền tải về Suho
  • Trang web chính thức tại Hàn Quốc của EXO
  • Trang chính thức tại Hàn Quốc của EXO-K
  • Trang chính thức tại Nhật Bản của EXO
  • x
  • t
  • s

EXO

Album phòng thu

Mini-album

Chuyến lưu diễn

Phim và chương trình truyền hình

Các bài viết liên quan

EXO-K

Suho · Baekhyun · Chanyeol · D.O. · Kai · Sehun

EXO-M

Kris · Xiumin · Luhan · Lay · Chen · Tao

XOXO · Exodus · Ex’Act
MAMA · Miracles in December · Overdose · Sing for You
SM Town Live World Tour III · Exo Planet #2 – The Exo’luxion
EXO’s Showtime! · XOXO EXO · EXO Next Door
S.M. Entertainment · SM Town · Lee Soo-man · Yoo Young-jin · Kenzie
Danh sách thành viên · Danh sách đĩa nhạc · Danh sách bài hát · Đề cử và giải thưởng
  • x
  • t
  • s

S.M. Entertainment

Điều hành

Nhà sản xuất

Nhạc công, nhạc sĩ, vũ sư

Nghệ sĩ

Diễn viên

Người dẫn chương trình

Chuyến lưu diễn

Kim Young Min (CEO)
Lee Soo-man (Cựu Chủ tịch)
  • Yoo Young-jin
  • Kenzie
  • KANGTA
  • Shim Jaewon
  • Rino Nakasone Razalan
  • Song Kwang-sik
Nghệ sĩ solo

Nhóm

Nhóm nhỏ

Nhóm đặc biệt

Nghệ sĩ cũ

  • BoA
  • Chu Ga Yeol
  • Iconiq
  • J-Min
  • KANGTA
  • Zhang Liyin
  • EXO
  • f(x)
  • Girls’ Generation
  • The Grace
  • Shinee
  • Super Junior
  • TRAX
  • TVXQ!
  • EXO-K
  • EXO-M
  • Girls’ Generation-TTS
  • The Grace-Dana & Sunday
  • Super Junior-Happy
  • Super Junior-K.R.Y
  • Super Junior-M
  • Super Junior-T
  • Super Junior-Donghae & Eunhyuk
  • Kangta & Vanness
  • M&D
  • SM The Ballad
  • SM The Performance
  • SMTOWN
  • Younique Unit
  • The BLUE
  • Black Beat
  • Fly to the Sky
  • H.O.T.
  • Isak N Jiyeon
  • Jang Na-ra
  • M.I.L.K
  • S.
  • S.E.S.
  • Shinhwa
  • Shinvi
  • Kim Min-jong
  • Lee Yeon-hee
  • Go Ara
  • Park Heebon
  • Seo Hyun-jin
  • Kim Kibum
  • Kim Ha-neul
  • Han Ji-min
  • Yoo Ho-jeong
  • Kim I-an
  • Kang Ho-dong
  • Shin Dong-yup
  • Jun Hyun Moo
  • SMTOWN Live ’08
  • SMTOWN Live ’10 World Tour
  • SMTOWN Live World Tour III
Thể loạiThể loại
Website Hàn Quốc • Nhật Bản

Dữ liệu nhân vật
TÊN Kim Junmyeon
TÊN KHÁC
TÓM TẮT Ca sĩ
NGÀY SINH 22 tháng 5 1991
NƠI SINH Hàn Quốc
NGÀY MẤT
NƠI MẤT
Loading...
Tag:

Bình luận
0

Bình luận