Chọn mua Yamaha Acruzo hay Honda Vision trong tầm giá 35 triệu?

| Đời sống Xe
  1. Mua xe số Honda Future Fi 2019 hay xe ga Honda Vision với giá 30 triệu?
  2. Giá xe Honda Vision tháng 05/2019 tại đại lý kèm các ưu đãi khuyến mãi
  3. Đánh giá xe Vision 2019 cùng giá bán tháng 10
  4. Honda Việt Nam ra mắt xe Vision 2019, giá bán từ 31 triệu đồng cho phiên bản smartkey
  5. Giá xe Vision 2020 phiên bản smartkey bao nhiêu?

Tóm tắt

Loading...

 

 

Đánh giá xe vision 2020 so với Acruzo 2020?

Phần 1: So sánh Vision 2020 và Acruzo 2020 về thông số kỹ thuật và giá bán:

  • So sánh về giá: Honda Vision: 29.990.000 đồng. Yamaha Acruzo: Phiên bản chuẩn: 34.990.000 đồng. Phiên bản cao cấp: 36.490.000 đồng.

Thông số kỹ thuật xe Yamaha Acruzo 2020

  • Kích thước (Dài x Rộng x Cao):1.805 mm × 685 mm × 1.145 mm
  • Độ cao yên xe: 785mm
  • Khoảng cách giữa 2 trục bánh xe: 1.275mm
  • Trọng lượng khô / ướt : 99kg
  • Khoảng cách gầm với mặt đất: 125mm
  • Động cơ: SOHC, 4 thì, 2 van, làm mát bằng không khí
  • Bố trí xy lanh: Xy lanh đơn
  • Dung tích xy lanh: 125 cm3
  • Đường kính và hành trình: Piston: 52,4 mm × 57,9 mm
  • Tỉ số nén: 11.0:1
  • Công suất tối đa: 6,1 kW (8,3 PS) / 6.500 vòng/phút
  • Mô men xoắn cực đại: 9,7 N·m (0,99 kgf·m) / 5.000 vòng/phút
  • Hệ thống khởi động: Điện
  • Hệ thống bôi trơn: Các te ướt
  • Dung tích dầu máy: 0.8 L
  • Dung tích bình xăng: 5.5 L
  • Hệ thống cung cấp nhiên liệu: Phun xăng điện tử – FI
  • Hệ thống đánh lửa: TCI Kỹ thuật số
  • Hệ thống ly hợp: Khô, ly tâm tự động
  • Truyền động: Dây đai V tự động
  • Tỉ số truyền sơ cấp & thứ cấp: 2,219–0,749
  • Loại khung: Khung ống thép
  • Góc nghiêng và độ lệch phương trục lái: 26,50° / 81 mm
  • Kích thước lốp trước/ lốp sau: 90/90-12 / 100/90-10
  • Phanh trước/sau: Đĩa thủy lực/Phanh thường
  • Giảm xóc trước/sau: Phuộc nhún/Giảm chấn dầu và Lò xo
  • Đèn pha: 12V 35/35W × 1 (Hệ thống đèn halogen).

Thông số kỹ thuật xe Honda Vision 2020

Tên sản phẩm VISION 2020 110cc
Khối lượng bản thân: 99kg
Dài x Rộng x Cao: 1.863mm x 686mm x 1.088mm
Khoảng cách trục bánh xe: 1.256mm
Độ cao yên: 750mm
Khoảng cách gầm xe: 139mm
Dung tích bình xăng: 5,2 lít
Kích cỡ lốp trước/ sau Trước: 80/90 – 14 M/C 40P / Sau: 90/90 – 14 M/C 46P
Phuộc trước: Ống lồng, giảm chấn thủy lực
Phuộc sau:Lò xo trụ đơn, giảm chấn thủy lực
Loại động cơ: PGM-FI, xăng, 4 kỳ, 1 xy-lanh, làm mát bằng không khí
Dung tích xy-lanh: 108,2cm3
Đường kính x hành trình pít-tông: 50mm x 55,1mm
Tỉ số nén: 9,5:1
Công suất tối đa: 6,63 kW/ 7.500 vòng/ phút
Mô-men cực đại: 9,27Nm/ 5.500 vòng/ phút
Dung tích nhớt máy: 0,8 lít khi rã máy/ 0,7 lít khi thay nhớt
Hệ thống truyền lực: Tự động, biến thiên vô cấp
Hệ thống khởi động: Điện/ Đạp chân.

Phần 2: So sánh thiết kế của Vision 2020 và Acruzo 2020

Yamaha Aruzo 2020 với thiết kế Sang trọng hướng tới sự tiện dụng dành cho nữ giới,Yamaha Acruzo mang phong cách dành riêng cho những người phụ nữ thành thị, chính vì thế, sự sang trọng được thể hiện rõ trên xe. Tuy nhiên, sự lai tạp trong thiết kế khiến nhiều người không mấy hài lòng. Trong khi đó Vision 2020 với thiết kế gọn nhẹ, thanh lịch & phổ thông. Dòng xe Honda Vison phù hợp với nhiều đối tượng sử dụng, thiết kế ngày càng thời trang và thanh lịch, giúp xe có được sự thích hợp với nhiều đối tượng hơn.

  • Honda Vision 2020: Cốp xe rộng 18 lít nhỏ hơn rất nhiều so với cốp của Yamaha Acruzo, do đó, kém tiện dụng hơn. Bình xăng được đặt dưới cốp bất tiện khá bất tiện lúc đổ xăng, nhất là khi trở thêm người hoặc hàng hóa phía sau. Mở cốp bằng khóa tiện dụng, ổ khóa kết hợp 4 trong 1, kết hợp khóa từ, khóa cổ, khóa xe và yên xe. Hốc chứa đồ đầu xe tiện dụng cho việc chứa các vật dụng nhỏ như chai nước, điện thoại. kết hợp móc đồ phía đầu xe tiện dụng khi đi chợ. Nhìn chung, Honda Vision kém tiện dụng hơn Yamaha Acruzo, và cũng không hiện đại như Yamaha Acruzo.
  • Yamaha Acruzo 2020: Cốp xe rộng với thể tích rộng tới 37 lít, là một trong những xe có cốp rộng nhất trên thị trường. Bình xăng nằm đầu xe, dễ dàng mở bằng cách vặn khóa trên ổ khóa chính, tiện dụng cho quá trình đổ xăng. Mở cốp bằng nút bấm cạnh ổ khóa chính, đồng thời cốp cũng được trang bị đèn chiếu sáng tiện dụng. Ổ khóa thông minh có đèn soi ổ khóa để dễ tra chìa trong trời tối, ngoài ra còn tích hợp chức năng định vị, giúp tìm xe dễ dàng trong bãi để xe. Ngoài ra, còn có hốc chứa đồ đầu xe khá tiện dụng trong việc chứa một số đồ đạc nhỏ. Yamaha Acruzo là chiếc xe khá tiện dụng, và lợi thế nhất là chiếc cốp rộng nhất trong các dòng xe ga trên thị trường.

Phần 3: So sánh về động cơ cũng như khả năng vận hành của vision 2020 với Acruzo 2020:

Đánh giá xe vision 2016 so với Acruzo 2016?

Yamaha Acruzo 2020 được trang bị động cơ Blue Core tiết kiệm xăng và hiện đại nhất trên thị trường. Yamaha Acruzo cho công suất tối đa tới6,1 kW (8,3 PS) / 6.500 vòng/phút và mô men xoắn cực đại là 9,7 N·m (0,99 kgf·m) / 5.000 vòng/phút. Yamaha Acruzo không phải là chiếc xe khỏe trên thị trường, nhưng cũng khá nhạy bén và mạnh mẽ. Yamaha Acruzo 2020 sử dụng lốp không săm, kích thước 12 inch bánh trước và 10 inch bánh sau, cấu trúc bất đối xứng giảm xóc và rung cho đầu xe. Khởi động khá nhạy bén nhưng tiếng đề hơi ồn, tăng tốc ban đầu hơi rung. Xe khá gằn trong khoảng 20 km/h, nhưng lại tỏ ra khá bay kể từ 30 km/h và Acruzo đi tốt nhất trong khoảng 30 – 50 km/h. Chỗ ngồi có độ dốc vừa phải và khá rộng rãi, nên rất thoải mái cho người điều khiển và cả người ngồi phía sau. Hệ thống phanh đĩa an toàn cho hoạt động của xe. Đèn pha khá sáng trong điều kiện đi đường trời tối, thậm chí là đường có sương mù. Nhìn chung, về mặt vận hành Yamaha Acruzo không quá nổi bật nhưng cũng khá mạnh mẽ và nhạy bén. Tuy nhiên, xe không được êm ái, và nếu đi quá chậm lái khá rung xe.

 

Loading...

Bình luận
0

Bình luận